Lớp 8

Giải SBT Toán hình 8 trang 86, 87, 88 tập 1 Bài 6: Đối xứng trực hay nhất

Giải sách bài tập Toán hình 8 trang 86, 87, 88 tập 1 Bài 6: Đối xứng trực  được giải đáp chi tiết và rõ ràng nhất, giúp cho các bạn học sinh có thể tham khảo và chuẩn bị tốt nhất cho bài học sắp tới nhé.

Giải bài 60 SBT Toán hình tập 1 lớp 8 trang 86

Cho tam giác ABC có ∠A = 70o, điểm M thuộc cạnh BC. Vẽ điểm D đối xứng với M qua AB, vẽ điểm E đối xứng với M qua AC.

a. Chứng minh rằng AD = AE

Bạn đang xem: Giải SBT Toán hình 8 trang 86, 87, 88 tập 1 Bài 6: Đối xứng trực hay nhất

b. Tính số đo góc ∠(DAE)

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

a. Vì D đối xứng với M qua trục AB

⇒ AB là đường trung trực của MD.

⇒ AD = AM (t/chất đường trung trực) (1)

Vì E đối xứng với M qua trục AC

⇒ AC là đường trung trực của ME

⇒ AM = AE (t/chất đường trung trực) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AD = AE

b. AD = AM suy ra ΔAMD cân tại A có AB ⊥ MD nên AB cũng là đường phân giác của ∠(MAD)

⇒ ∠A1 = ∠A2

AM = AE suy ra ΔAME cân tại A có AC ⊥ ME nên AC cũng là đường phân giác của ∠(MAE)

⇒ ∠A3 = ∠A4

∠(DAE) = ∠A1 + ∠A2 + ∠A3 + ∠A4 = 2( ∠A2+ ∠A3 ) = 2∠(BAC) = 2.70o = 140o

Giải bài 61 trang 87 Toán hình tập 1 lớp 8 SBT

Cho tam giác nhọn ABC có ∠A = 60o, trực tâm H. Gọi M là điểm đối xứng với H qua BC.

a. Chứng minh ΔBHC = ΔBMC

b. Tính góc (BMC)

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

a. Vì M đối xứng với H qua trục BC

⇒ BC là đường trung trực của HM

⇒ BH = BM (t/chất đường trung trực)

CH = CM (t/chất đường trung trực)

Xét tam giác BHC và tam giác BMC có:

BC chung

BH= BM ( chứng minh trên)

CH = CM (chứng minh trên)

Suy ra: ΔBHC = ΔBMC (c.c.c)

b. Gọi giao điểm BH với AC là D, giao điểm của CH và AB là E, H là trực tâm của ΔABC

⇒ BD ⊥ AC, CE ⊥ AB

Xét tứ giác ADHE, ta có:

∠(DHE) = 360o – (∠A + ∠D + ∠E ) = 360o – ( 60o + 90o + 90o) = 120o

∠(BHC) = ∠(DHE)(đối đỉnh)

ΔBHC = ΔBMC (chứng minh trên)

⇒ ∠(BMC) = ∠(BHC)

Suy ra: ∠(BMC) = ∠(DHE) = 120o

Giải bài 62 lớp 8 SBT Toán hình tập 1 trang 87

Cho hình thang vuông ABCD (∠A = ∠D = 90°). Gọi H là điểm đối xứng với B qua AD, I là giao điểm của CH và AD. Chứng minh rằng ∠(AIB) = ∠(DIC)

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

B và H đối xứng qua AD.

I và A đối xứng với chính nó qua AD

Nên ∠(AIB) đối xứng với ∠(AIH) qua AD

⇒ ∠(AIB) = ∠(AIH)

Lại có: ∠(AIH) = ∠(DIC) ( 2 góc đối đỉnh)

Suy ra: ∠(AIB) = ∠(DIC)

Giải bài 63 Toán hình SBT lớp 8 trang 87 tập 1

Cho hai điểm A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng xy (AB không vuông góc với xy). Gọi A’ đối xứng với A qua xy, C là giao điểm của A’B và xy. Gọi M là điểm bất kì khác C thuộc đường thẳng xy. Chứng minh rằng: AC + CB < AM + MB

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vì A’ đối xứng với A qua xy

⇒ xy là đường trung trực của AA’.

⇒ CA’ = CA (t/chất đường trung trực)

MA’ = MA (t/chất đường trung trực)

AC + CB = A’C + CB = A’B (1)

MA + MB = MA’+ MB (2)

Trong ΔMA’B, ta có:

A’B < A’M + MB (bất đẳng thức tam giác) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: AC + CB < AM + MB

Giải bài 64 SBT Toán hình trang 87 tập 1 lớp 8

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH. Trên cạnh AB lấy điểm I, trên cạnh AC lấy điểm K sao cho AI = AK . Chứng minh rằng điểm I đối xứng với điểm K qua AH.

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Ta có: ΔABC cân tại A; AH ⊥ BC (gt)

Suy ra: AH là tia phân giác của góc A

Lại có: AI = AK (gt)

Suy ra: ΔAIK cân tại A

Do AH là tia phân giác của góc A

Nên AH là đường trung trực của IK

Vậy I đối xứng với K qua AH.

Giải bài 65 SBT Toán hình trang 87 tập 1 lớp 8

Tứ giác ABCD có AB = BC, AD = DC (hình cái diều). Chứng minh rằng điểm A đối xứng với điểm C qua đường thẳng BD.

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Ta có:

* BA = BC (gt)

Suy ra B thuộc đường trung trực của AC

* DC = DA (gt)

Suy ra D thuộc đường trung trực của AC

Mà B ≠ D nên BD là đường trung trực của AC

Do đó A đối xứng với C qua trục BD.

Giải bài 66 Toán hình SBT tập 1 lớp 8 trang 87

Cho tam giác ABC có AB < AC. Gọi d là đường thẳng trung trực của BC. Vẽ điểm K đối xứng với điểm A qua đường thẳng d

a. Tìm các đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng AB qua d, đối xứng với đoạn thẳng AC qua d.

b. Tứ giác AKCB là hình gì? Vì sao?

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

a. d là đường thẳng trung trực của BC nên B và C đối xứng qua d

K đối xứng với A qua d

Nên đoạn thẳng đối xứng với đoạn AB qua d là đoạn KC

Đoạn thẳng đối xứng với đoạn AC qua d là đoạn KB.

b. d là đường trung trực của BC (gt) ⇒ d ⊥ BC

A và K đối xứng qua d nên d lả trung trực của AK ⇒ d ⊥ AK

Suy ra: BC //AK. Tứ giác ABCK là hình thang.

AC và KB đối xứng qua d nên AC = BK

Vậy hình thang ABCK là hình thang cân.

Giải bài 67 trang 87 tập 1 SBT Toán hình lớp 8

Cho tam giác ABC. Điểm M nằm trên đường phân giác của góc ngoài đỉnh C (M khác C). Chứng minh rằng AC+ CB < AM+ MB

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Trên tia đối tia CB lấy điểm E sao cho CE = CA. Nối MA, ME nên ΔACE cân tại C có CM là đường phân giác nên CM là đường trung trực (tính chất tam giác cân)

⇒ MA = ME (tính chất đường trung trực)

Ta có: AC + BC = CE + BC = BE (1)

MA + MB = ME + MB (2)

Trong ΔMBE, ta có: BE < MB+ ME (bất đẳng thức tam giác) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: AC + CB < AM + MB.

Giải bài 68 trang 87 tập 1 SBT Toán hình lớp 8

Trong các hình nét đậm vẽ trên giấy kẻ ô vuông Ở hình 4, hình 5, hình nào có trục đối xứng.

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Hình 4 là hình có trục đối xứng.

Giải bài 69 Toán hình lớp 8 SBT trang 88 tập 1

Vẽ hình đối xứng qua đường thẳng d của hình đã vẽ (h.6)

Lời giải:

a.

– Kéo dài AB, CD cắt d tại M, Q

– Trên tia AB lấy A’, B’ sao cho MB’ = MB; MA’ = MA

– Trên tia CD lấy C’, D’ sao cho QC’ = QC; QD’ = QD

– Trên tia EN lấy E’ sao cho NE = NE’

– Trên tia FP lấy F’ sao cho PF = PF’

Nối các điểm đã dựng ta được hình đối xứng qua d của hình đã cho.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

b.

– Giả sử AB ∩ d = I; CD ∩ d = H

– Trên tia AB lấy A’, B’sao cho IA = IA’; IB = IB’

– Trên tia CD lấy C’, D’ sao cho HC’ = HC; HD’ = HD

– Từ E kẻ đường vuông góc với d, cắt d tại J

– Trên EJ lấy E’ sao cho JE = JE’

Nối các điểm đã dựng ta được hình đối xứng qua d của hình đã cho.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Giải bài 70 trang 88 SBT Toán 8 Tập 1:

Điền dấu “X” vào ô thích hợp:

Câu khẳng định Đúng Sai
a. Tam giác có một trục đối xứng là tam giác cân    
b. Tứ giác có một trục đối xứng là hình thang cân    

Lời giải:

Câu khẳng định Đúng Sai
a. Tam giác có một trục đối xứng là tam giác cân X  
b. Tứ giác có một trục đối xứng là hình thang cân   X

Giải bài 71 trang 88 SBT lớp 8 Toán hình tập 1

Chứng minh rằng giao điểm hai đường chéo hình thang cân nằm trên trục đối xứng của hình thang cân.

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Hình thang cân ABCD có AB // CD

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Xét ΔADC và ΔBCD:

AD = BC (tính chất hình thang cân)

AC = BD (tính chất hình thang cân)

CD chung

Do đó ΔADC= ΔBCD (c.c.c)

⇒ ∠D1= ∠C1

⇒ΔOCD cân tại O

⇒ OC = OD nên O nằm trên đường trung trực của CD.

Trục đối xứng hình thang cân là đường thẳng trung trực của hai đáy.

Vậy O thuộc trục đối xứng của hình thang cân.

Giải bài 72 SBT Toán hình lớp 8 tập 1 trang 88

Cho góc nhọn xOy, điểm A nằm trong góc đó.

Dựng điểm B thuộc tia Ox, điểm C thuộc tia Oy sao cho tam giác ABC có chu vi nhỏ nhất.

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Cách dựng:

– Dựng điểm D đối xứng với A qua Ox

– Dựng điểm E đối xứng với A qua Oy

Nối DE cắt Ox tại B, Oy tại C

Tam giác ABC là tam giác có chu vi nhỏ nhất

Vì ∠(xOy) < 90o nên DE luôn cắt Ox và Oy do đó ΔABC luôn dựng được.

Chứng minh:

Chu vi ΔABC bằng AB + BC + AC

Vì D đối xứng với A qua Ox nên Ox là trung trực của AD

⇒ AB = BD (tính chất đường trung trực)

E đối xứng với A qua Oy nên Oy là trung trực của AE

⇒ AC = CE (tính chất đường trung trực)

Suy ra: AB + BC + AC = BD + BC + BE = DE (1)

Lấy B’ bất kì trên Ox, C’ bất kì trên tia Oy. Nối C’E, C’A, B’A, B’D.

Ta có: B’A = B’D và C’A = C’E (tính chất đường trung trực)

Chu vi ΔAB’C’ bằng AB’+ AC’ + B’C’= B’D+C’E+ B’C’ (2)

Vì DE ≤ B’D + C’E+ B’C’ (dấu bằng xảy ra khi B’ trùng B, C’ trùng C) nên chu vi của ΔABC ≤ chu vi của ΔA’B’C’

Vậy ΔABC có chu vi bé nhất.

►►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để download Giải sách bài tập Toán hình lớp 8 tập 1 trang 86, 87, 88 file word, pdf hoàn toàn miễn phí.

Giải SBT Toán hình lớp 8 trang 86, 87, 88 tập 1 Bài 6: Đối xứng trực đầy đủ hỗ trợ các em học sinh củng cố kiến thức và hiểu rõ phương pháp giải các dạng bài tập trong sách bài tập

Đăng bởi: Trường THCS Trương Công Thận

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!