Lớp 8

Giải SBT Toán hình 8 trang 89, 90 tập 2 Bài 4 chi tiết nhất

Lời giải Sách bài tập Toán lớp 8 trang 89, 90 tập 2 Bài 4: Khái niệm hai tam giác đồng dạng gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

Giải bài 25 SBT Toán hình lớp 8 trang 89 tập 2

Cho hai tam giác A’B’C’ và ABC đồng dạng với nhau theo tỉ số k. Chứng minh rằng tỉ số hai chu vi tam giác cũng bằng k.

Lời giải:

Bạn đang xem: Giải SBT Toán hình 8 trang 89, 90 tập 2 Bài 4 chi tiết nhất

Vì ΔA’B’C’ đồng dạng ΔABC theo tỉ số k nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vậy Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Giải bài 26 SBT Toán hình lớp 8 tập 2 trang 89

Tam giác ABC có AB = 3cm, BC = 5cm, CA= 7cm. Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC có cạnh nhỏ nhất là 4,5cm.Tính các cạnh còn lại của tam giác A’B’C’.

Lời giải:

Tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC có cạnh nhỏ nhất bằng 4,5 nên cạnh nhỏ nhất của Δ A’B’C’ tương ứng với cạnh AB nhỏ nhất của ΔABC

Giả sử A’B’ là cạnh nhỏ nhất ‘của Δ A’B’C’

Vì Δ A’B’C’ đồng dạng ΔABC nên Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Thay AB = 3(cm), AC = 7(cm), BC = 5(cm), A’B’ = 4,5(cm) vào (1) ta có: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vậy: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Giải bài 27 trang 90 SBT lớp 8 Toán hình tập 2

Cho tam giác ABC có AB = 16,2cm, BC = 24,3cm, AC = 32,7cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác A’B’C’, biết rằng tam giác A’B’C đồng dạng với tam giác ABC và:

a. A’B’ lớn hơn cạnh AB là 10,8cm.

b. A’B’ bé hơn cạnh AB là 5,4cm.

Lời giải:

a. Vì ΔA’B’C’ đồng dạng ΔABC nên Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Mà AB = 16,2 cm; BC = 24,3 cm; AC = 32,7 cm nên:

A’B’= AB + 10,8cm = 16,2 + 10,8 = 27 (cm)

Ta có: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

b. Vì Δ A’B’C’ đồng dạng ΔABC nên Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Mà AB = 16,2 cm; BC = 24,3 cm; AC = 32,7 cm nên:

A’B’= AB – 5,4 = 16,2 – 5,4 =10,8 (cm)

Ta có: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: A’C’ = (10,8 . 32,7): 16,2 = 21,8 (cm)

B’C’= (10,8 . 24,3): 16,2 = 16,2 (cm)

Giải bài 28 Toán hình lớp 8 SBT trang 90 tập 2

Hình thang ABCD (AB // CD) có CD= 2AB. Gọi E là trung điểm của CD. Chứng minh rằng ba tam giác ADE, ABE và BEC đồng dạng với nhau từng đôi một.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Lời giải:

Vì CD = 2AB (gt) nên AB = 1/2 CD

Vì E là trung điểm của CD nên DE = EC = 1/2 CD

Suy ra: AB = DE = EC

Hình thang ABCD có đáy AB = EC nên hai cạnh bên AE và BC song song với nhau

Xét ΔAEB và ΔCBE, ta có:

∠(ABE) = ∠( BEC)(So le trong)

∠(AEB) = ∠(EBC) (so le trong)

BE cạnh chung

⇒ΔAEB =ΔCBE (g.c.g) (1)

Hình thang ABCE có đáy AB = DE nên hai cạnh bên AD và BE song song với nhau

Xét ΔAEB và ΔEAD, ta có:

∠(BAE) = ∠(AED)(so le trong)

∠ (AEB) = ∠(EAD) (so le trong)

AE cạnh chung

⇒Δ AEB =ΔEAD(g.c.g) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ΔAEB = ΔCBE = ΔEAD

Vậy ba tam giác ΔAEB; ΔCBE và ΔEAD đôi một đồng dạng

►► CLICK NGAY vào TẢI VỀ dưới đây để download hướng dẫn giải Sách bài tập Toán lớp 8 tập 2 trang 89, 90  file word, pdf hoàn toàn miễn phí.

Giải SBT Toán hình lớp 8 trang 89, 90 tập 2 Bài 4 đầy đủ hỗ trợ các em học sinh củng cố kiến thức và hiểu rõ phương pháp giải các dạng bài tập trong sách bài tập

Đăng bởi: Trường THCS Trương Công Thận

Chuyên mục: Lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!